Bạn đã hiểu rõ cách sử dụng các động từ đặc biệt trong tiếng anh chưa? Hãy cùng tham khảo bài viết sau của cách học tiếng anh giao tiếp Aroma để bổ sung thêm kiến thức cho mình nhé.
1.Have sb do sth = Get sb to do sth: Nhờ ai làm gì
He has his secretary type the letters. Anh ta nhờ thư kí đánh máy những tài liệu này.
2. Have sth done = get sth done: làm một việc gì đó nhưng nhờ hoặc thuê người khác
làm, không phải tự mình làm.
I have had my hair cut. Tôi đã cắt tóc
3. Sau allow, advise, permit, recomend là tân ngữ thì bổ trợ là to infinitive nhưng nếu
không có tân ngữ bổ trợ sẽ là V-ing.
They allow smoking. Họ cho phép hút thuốc
They allow me to smoke. Họ cho phép tôi hút thuốc
4. Used to
- Be/ get used to + doing sth: quen với cái gì
I’m used to getting up early. Tôi quen với việc thức dậy sớm
- Used to do sth: việc thường xuyên đã xảy ra trong quá khứ.
When I was a child, I used to walk with bare foot. Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi thường phải đi bộ đi dạo
5. Love, hate, can’t bear, like
- Love, hate, can’t bear, like + doing: chỉ sở thích.
I like getting up early.. tôi thích thức dậy sớm
- Love, hate, can’t bear, like + to do sth: Cho là, cho rằng đó là một việc tốt cần phải làm.
I like to get up early. Tôi cần thức dậy sớm
6. See, watch, hear
- See, watch, hear + sb + do sth: Đã làm và chứng kiến toàn bộ sự việc.
I saw her go out. Tôi đã nhìn cô ta ra ngoài
- See, watch, hear + sb+ doing sth: Đã làm và chứng kiến giữa chừng sự việc.
I saw her waiting for him , tôi chứng kiến co ấy đã đợi anh ta.
7. Suggest:
Ta có 2 cấu trúc câu với suggest:
- Suggest doing sth:
I suggest him applying for another job.tôi gợi ý anh ta nộp đơn cho một công việc khác
- Suggest + that + clause (động từ trong mệnh đề với that ở dạng should do hoặc nguyên
thể không TO).
I suggest that he (should) apply for another job. Tôi đề nghị rằng anh anh ta nên nộp đơn cho một công việc khác
8. Try
- Try doing sth: thử làm việc gì xem kết quả ra sao.
This machine doesn’t work. We try pressing the red button. Chiếc máy này không hoạt động nữa, chúng tôi cố gắng nhấn vào nút đỏ
- Try to do sth: cố gắng làm gì
We try to work harder. Chúng tôi cố gắng đề làm việc chăm chỉ hơn
9. Mean:
- Mean doing sth: mang ý nghĩa
- Mean to do sth: dự định
He means to join the army. Anh ta dự định gia nhập quân đội
10 Go on:
- Go on doing sth: tiếp tục làm cùng một việc gì
I went on talking for 2 hours. Tôi đã và đang nói chuyện 2 tiếng rồi
- Go on to do sth: làm tiếp một việc gì khác
After discussing the English speaking club, we went on to sing. Sau khi thảo luận về câu lạc bộ tiếng anh, chúng tôi đã đi hát
11. Regret:
- Regret doing sth: việc đã làm và bây giờ thấy hối hận.
I regretted being late last week. Tôi hối hận về việc đi muộn vào tuần trước
- Regret to do sth: Lấy làm tiếc phải nói, phải làm điều gì.
I regret to be late tomorrow. Tôi lấy làm tiếc phải nói là tôi muộn vào ngày mai
12. Stop:
- Stop doing sth: dừng hẳn việc đang làm
I stopped smoking 2 months ago. Tôi đã dừng việc hút thuốc 2 tháng trước rồi
- Stop to do sth: dừng việc gì lại để làm gì
I’m working in the garden and I stop to smoke. Tôi đang làm việc trong vườn và tôi dừng lại để hút thuốc
13. Remember:
- Remember doing sth: việc đã làm rồi và bây giờ nhớ lại.
I remember closing the door. Tôi nhớ đã đóng cửa
- Remember to do sth: nhớ phải làm việc gì.
Remember to close the door after class. Nhớ là đóng cửa sau khi ra khỏi lớp
Các bạn vừa được cach hoc tieng anh giao tiep Aroma chia sẻ 13 động từ đặc biệt trong tiếng anh. Còn chần chừ gì nữa hãy bổ sung những kiến thức bổ ích trên ngay bây giờ nhé.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét